CÔNG TÁC THỰC HIỆN, KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC NĂM 2021
Công tác thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học năm 2021
Trong quá trình triển khai thực hiện công tác Phổ cập giáo dục (PCGD) giáo dục tiểu học luôn nhận được sự quan tâm sát sao của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, sự nỗ lực, quyết tâm cùng với các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và đặc biệt sự ủng hộ của nhân dân cùng tham gia thực hiện công tác PCGD; giáo dục tiểu học luôn xác định công tác PCGD là một nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tính đến tháng 12/2021, toàn tỉnh Lạng Sơn có 180 trường tiểu học (144 trường tiểu học, 36 trường PTDTBT tiểu học); TH và THCS có: 28 trường PTDTBT TH&THCS; 43 trường TH&THCS và 01 trường Mầm non - Tiểu học tư thục. Số trường dạy lớp ghép: 79/252 (31,3%), tổng số lớp ghép là 204; học sinh tiểu học học lớp ghép là 2.014/75.371 (2,7%), có 283 điểm trường lẻ.
Hệ thống các trường học trên địa bàn tỉnh được rà soát, sắp xếp ngày càng phù hợp với tình hình thực tế. Nhiều trường học được đầu tư xây mới, bổ sung phòng học, phòng chức năng, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên tiếp tục được chuẩn hoá về trình độ đào tạo; bố trí hợp lý đảm bảo được yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, tạo điều kiện để các xã, huyện đạt chuẩn PCGD mức độ cao và bền vững.
Năm 2021, cấp Tiểu học có 3.449 phòng học/3.297 lớp, đạt tỉ lệ 1,04 phòng học/lớp, trong đó số phòng học kiên cố là 2.443 (70,8%), số phòng bán kiên cố là 931 (27,0%), vẫn còn 42 phòng học tạm (1,2%) và 33 phòng thuê, mượn (1,0%). Số phòng chức năng là 1.540 phòng. Công trình vệ sinh dành cho giáo viên, học sinh là 1.337 với tổng diện tích là 18.015m2 (giáo viên 492 khu/5.464m2, học sinh 845 khu/12.551m2); 546 sân chơi với tổng diện tích 419345m2, 475 bãi tập với tổng diện tích 228.593m2.
Số trường 252, tổng số đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên: 5.357 người, trong đó có: 473 CBQL, 4.884 giáo viên, 750 nhân viên. Tỉ lệ giáo viên/lớp đạt 1,50. Trong đó: số lượng giáo viên trình độ trên đại học: 9/4.884 (0,2%); số lượng giáo viên trình độ đại học: 2.854/4.8864(58,4%); số lượng giáo viên trình độ cao đẳng: 1.862/4.884 (38,1%); số lượng giáo viên trình độ trung cấp: 159/4.884 (3,3%).
Tỷ lệ giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp (năm học 2020 - 2021) 4.719/4.884 (96,6%), còn 165 giáo viên không tham gia đánh giá chuẩn nghề nghiệp (lý do là giáo viên mới tuyển dụng, giáo viên hợp đồng ngắn hạn,.. chưa đủ thời gian đánh giá): xếp loại Tốt 1.219/4.884 (25,0%); xếp loại Khá 3.120/4.884 (63,9%); xếp loại Đạt 380/4.884 (7,8%), chưa đạt 3/4.884 (0,1%).
* Tiêu chuẩn
Năm | Trẻ 6 tuổi | Trẻ 11 tuổi | Trẻ 11 đến 14 tuổi | ||||||
Tổng số | Trẻ ra lớp 1 | Tỷ lệ | Tổng số | Hoàn thành chương trình GDTH | Tỷ lệ | Tổng số | Hoàn thành chương trình GDTH | Tỷ lệ | |
2019 | 15.076 | 15.076 | 100 | 11.207 | 11.033 | 98,45 | 44.247 | 44.035 | 99.52 |
2020 | 14.977 | 14.977 | 100 | 12.675 | 12.512 | 98.71 | 46.262 | 46.071 | 99,58 |
2021 | 15.064 | 15.064 | 100 | 13.319 | 13.194 | 99.06 | 48.312 | 48.160 | 99,69 |
- Số đơn vị cấp xã đạt chuẩn PCGD TH mức độ 3: 200/200 (100%) đạt duy trì so với năm 2020 (năm 2020: 200/200 đơn vị (100%).
- Số đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD TH mức độ 3: 11/11 đơn vị (100%).
- Toàn tỉnh đạt chuẩn PCGD TH mức độ 3.
- Các chỉ số về học sinh:
+ Tỷ lệ duy trì kết quả đạt chuẩn quốc gia về PCGD TH: 100%.
+ Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 15.064/15.064 (100%) đạt duy trì so với năm 2020.
+ Tỷ lệ trẻ độ tuổi 11 tuổi hoàn thành Chương trình TH: 13.194/13.319 đạt 99,06% (năm 2020: 12.512/12.675 đạt 98,71%).
+ Tỷ lệ trẻ độ tuổi 11-14 tuổi hoàn thành Chương trình TH: 48.160/48.312 đạt 99.69% (năm 2020: 46.071/46.262 đạt 99.58%).
Trong quá trình triển khai thực hiện PCGD cấp tiểu học cũng gặp một số khó khăn nhất định, dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức tạp yêu cầu các nhà trường phải xây dựng kịch bản dạy học ứng phó với các tình huống dịch bệnh và “tận dụng thời gian vàng” để dạy học trực tiếp khi điều kiện cho phép, do vậy có ảnh hưởng đến công tác PCGD. Tuy nhiên, năm học 2021 - 2022, công tác chuyển đổi số trong toàn ngành giáo dục diễn ra mạnh mẽ tác động tích cực đến công tác quản lí, dạy và học trên địa bàn tỉnh góp phần duy trì giữ vững kết quả PCGD
Năm 2022, Giáo dục tiểu học hướng tới mục tiêu giữ vững và nâng cao chất lượng PCGD tiểu học mức độ 3; phấn đấu huy động trẻ và duy trì từ 100% trẻ em 6 tuổi ra lớp; trên 99,0% trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình Giáo dục tiểu học; Đảm bảo tỷ lệ giáo viên /lớp theo quy định, phấn đấu nâng dần chất lượng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo lộ trình chuyển đổi, đảm bảo đạt chuẩn theo Luật Giáo dục năm 2019 và 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp. Trong năm 2022, triển khai thực hiện đào tạo đội ngũ CBQL, giáo viên trình độ đại học theo kế hoạch, từng bước xây dựng trường lớp theo hướng kiên cố hóa, giảm dần số lớp học xây dựng bán kiên cố, tiến tới không còn phòng học tạm, phòng học mượn. Đảm bảo duy trì vững chắc tỉ lệ 1,0 phòng học/lớp học. Xây dựng các phòng chức năng, phòng học bộ môn đảm bảo theo quy định.
Bảo đảm công tác dạy - học, thích ứng với tình hình dịch bệnh Covid-19, bảo đảm 100% học sinh được học tập bằng các hình thức trực tiếp, trực tuyến, học online, học qua truyền hình, giữ vững chất lượng giáo dục; Sắp xếp và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo.Tiếp tục tham mưu đầu tư kinh phí để xây dựng phòng học, phòng chức năng, đầu tư trang bị đồ dùng, thiết bị thí nghiệm, thực hành và mua sắm bổ sung trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định.