MỘT SỐ CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM, LAO ĐỘNG, GIÁO DỤC CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 6 NĂM 2021
1. Một số điểm mới về Chính sách bảo hiểm
1.1. Có thể tra cứu thông tin BHXH, BHYT trên cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm
Chính phủ ban hành Nghị định số 43/2021/NĐ-CP ngày 31/03/2021 quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về Bảo hiểm, trong đó, cá nhân có thể khai thác nhiều thông tin BHXH, BHYT, BHTN,... có hiệu lực từ ngày 01/6/2021.
Cụ thể, cơ quan, tổ chức và cá nhân được phép khai thác và sử dụng thông tin của mình; thông tin cá nhân của người khác trong CSDLQG về bảo hiểm nếu được người đó đồng ý theo quy định của pháp luật.
Các thông tin trong CSDLQG về Bảo hiểm bao gồm:
- Dữ liệu cơ bản cá nhân bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh;
- Thông tin liên hệ của công dân;
- Nhóm thông tin về hộ gia đình: Mã hộ gia đình; địa chỉ;…
- Nhóm thông tin về BHXH: Mã số BHXH; mã đơn vị quản lý người tham gia; cơ quan BHXH quản lý;…
- Nhóm thông tin về bảo hiểm y tế: Mã mức hưởng; loại đối tượng; nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu;…
- Nhóm thông tin về bảo hiểm thất nghiệp: Quá trình đóng, hưởng;…
- Nhóm thông tin về người sử dụng lao động gồm: Tên; mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập; mã số thuế;…
- Nhóm thông tin cơ bản về y tế;
- Nhóm thông tin về an sinh xã hội;
Như vậy, cá nhân có thể tra cứu các thông tin về BHXH như loại đối tượng BHXH; phương thức đóng; quá trình đóng, hưởng BHXH, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;... và nhiều thông tin khác của mình trên CSDLQG về Bảo hiểm.
1.2. Sắp tới, không phải cung cấp nhiều hồ sơ, giấy tờ về bảo hiểm
Khoản 3 Điều 11 Nghị định số 43/2021/NĐ-CP nêu rõ: Cơ quan, tổ chức không được yêu cầu cá nhân cung cấp các giấy tờ liên quan nếu đã khai thác được thông tin của cá nhân từ CSDLQG về Bảo hiểm.
Ngoài ra, khoản 6 Điều 21 Nghị định này cũng nêu rõ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm rà soát các quy định, thủ tục trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế để đơn giản hóa giấy tờ cá nhân trên cơ sở sử dụng dữ liệu từ CSDLQG về Bảo hiểm.
Như vậy, có thể thấy, sắp tới công dân sẽ được giảm bớt hồ sơ, giấy tờ đã được khai thác trong CSDLQG về bảo hiểm cũng như sẽ được đơn giản hóa giấy tờ hơn.
Đồng thời, thông qua Cơ sở dữ liệu này, cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép khai thác và sử dụng thông tin của mình cũng như của người khác nếu được người đó đồng ý theo quy định.
2. Ăn mặc hở hang tại lễ hội, phạt đến 500.000 đồng
Nội dung này được quy định tại Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
Theo đó, điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định này quy định, người mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam thì có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 - 500.000 đồng.
Ngoài ra, đây cũng là mức phạt với các hành vi vi phạm quy định về tổ chức lễ hội:
- Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định;
- Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội.
3. Điều kiện công nhận văn bằng do các trường nước ngoài cấp
Điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tại Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021.
Theo đó, văn bằng do trường nước ngoài cấp được công nhận khi chương trình giáo dục có thời gian học, nghiên cứu phù hợp với Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam và đáp ứng một trong hai điều kiện:
- Chương trình giáo dục được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng tương ứng với hình thức đào tạo;
- Cơ sở giáo dục nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cho phép đào tạo, cấp bằng hoặc đã được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng.
Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/6/2021 và thay thế Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT, Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT.
4. Mức chi thẩm định sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Thông tư số 29/2021/TT-BTC ngày 28/4/2021 hướng dẫn quản lý kinh phí thẩm định sách giáo khoa giáo dục phổ thông có hiệu lực từ ngày 15/6/2021.
Theo đó, nội dung và mức chi thẩm định sách giáo khoa giáo dục phổ thông như sau:
(1) Chi tổ chức thẩm định sách giáo khoa:
- Chi thuê hội trường, phòng họp, trang thiết bị phục vụ cho các cuộc họp thẩm định (nếu có)…:
Theo thực tế phát sinh.
- Chi giải khát giữa giờ: Áp dụng mức chi nước uống tổ chức các cuộc hội nghị theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017.
- Chi thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ dành cho thành viên Hội đồng thẩm định trong quá trình họp thẩm định (trong trường hợp không có điều kiện bố trí mà phải đi thuê): Theo mức chi tại Thông tư số 40/2017.
- Chi phụ cấp tiền ăn cho thành viên Hội đồng thẩm định trong quá trình họp thẩm định: Chi phù hợp với phụ cấp lưu trú được quy định tại Thông tư số 40/2017 và văn bản hướng dẫn Thông tư số 40/2017.
- Chi tiền công họp thẩm định:
+ Đối với Chủ tịch Hội đồng thẩm định: tối đa 200.000 đồng/người/buổi;
+ Đối với Phó Chủ tịch, ủy viên, Thư ký Hội đồng thẩm định: tối đa 150.000 đồng/người/buổi.
(2) Chi tiền công đọc thẩm định tài liệu trước phiên họp cho thành viên Hội đồng thẩm định: Tối đa 50.000 đồng/người/tiết.
(3) Chi tiền công chuyên gia: Mức chi tiền công xin ý kiến chuyên gia tối đa 50.000 đồng/tiết/cá nhân (cơ quan, đơn vị, tổ chức).
Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo